1. Trang chủ
  2. Khai báo thông tin công cụ tài chính cho hợp đồng

Khai báo thông tin công cụ tài chính cho hợp đồng

Chức năng

  • Khai báo thông tin cho các hợp đồng có loại là  4 – Tài sản tài chính và 5 – Nợ tài chính. Mục tiêu: cung cấp thông tin chi tiết theo hợp đồng và hỗ trợ hạch toán tự động các bút toán có liên quan.

Hướng dẫn thực hiện

  • Vào “Khai báo thông tin công cụ tài chính cho hợp đồng” (Theo định nghĩa, công cụ tài chính là các thỏa thuận mua bán làm phát sinh tài sản tài chính cho bên mua và phát sinh nợ tài chính hoặc công cụ vốn cho bên bán. Hướng dẫn được dùng tùy thuộc ngữ cảnh thực tế. Nếu thuộc phân hệ phải thu, chọn “4 – Tài sản tài chính”; nếu thuộc phải trả, chọn “5 – Nợ tài chính”).
  • Chọn biểu tượng Mới trên thanh công cụ.
  • Nhập liệu theo các mô tả phía dưới.

Màn hình nhập đối với “Loại thanh toán” là “Đầu kỳ” 

    • Giả sử một công ty muốn sử dụng một máy móc giá trị cao để mở rộng hoạt động kinh doanh của mình. Theo hợp đồng này, công ty sẽ thực hiện hợp đồng vay theo các điều kiện sau:

      • Khoản vay 1.000.000.000 đ;
      • Thanh toán khoản tiền tương đương 6% trên khoản vay trong thời gian là 5 năm;
      • Sau khi kỳ hạn hợp đồng kết thúc, công ty thanh toán đủ số tiền vay theo hợp đồng;
      • Các khoản thanh toán lãi vay thực hiện tại thời điểm đầu mỗi năm.

      Ngoài ra, lãi suất thực theo là 10%. Bảng tính toán tóm tắt các số liệu liên quan hợp đồng như sau:

      Với số liệu trên, cần phải chiết khấu dòng tiền tương lai, tức chuyển các khoản thanh toán định kỳ trong tương lai (5 kỳ) về hiện tại. Công thức tính toán là:

      Trong đó: P là giá trị hiện tại, F là giá trị dòng tiền tương lai, r là lãi suất thực tế, n là số kỳ.

      Tổng giá trị hiện tại các khoản thanh toán lãi định kỳ tính theo công thức trên là (60.000.000 + 54.545.455 + 49.586.777 + 45.078.888 + 40.980.807 ) = 250.191.927 

      Giá trị hiện tại khoản nợ gốc tính theo công thức trên là: 620.921.323.

      Tổng giá trị hiện tại các khoản thanh toán trong tương lai là (250.191.927 + 620.921.323) = 871.113.250 đ.

  • Loại thanh toán

Nhập loại thanh toán tương ứng với nghiệp vụ thực tế (1 – Đầu kỳ, 2 – Cuối kỳ).

Số liệu tương ứng với loại thanh toán sẽ được nhập khác nhau. Khi đã có số liệu chi tiết trong ngăn thông tin “Nợ thuê tài sản” thì không sửa được, nếu muốn thay đổi phải xóa các thông tin này và thực hiện lại.

Với loại thanh toán “Đầu kỳ”, màn hình chi tiết nợ thuê tài sản như sau: Kỳ / Năm / Dư nợ đầu kỳ / Tiền thuê phải trả định kỳ / Dư nợ tính lãi / Lãi suất (%) / Tiền lãi / Dư nợ cuối kỳ.
(Hướng dẫn chi tiết các trường bên dưới cho trường hợp đầu kỳ)

  • Kỳ / Năm

Nhập kỳ thanh toán, được hiểu là các tháng trong năm. Khi thêm dòng tự động, sẽ tăng thêm 1 kỳ so với dòng trước; tương tự năm sẽ tăng 1 đơn vị nếu tháng liền kế trước là tháng cuối năm.
Người dùng có thể nhập liệu tùy theo nghiệp vụ thực tế, ví dụ việc thanh toán thực hiện theo năm/quý, thay vì tháng. Trong trường hợp này, sẽ nhập tháng cuối quý/năm tương ứng.

  • Dư nợ đầu kỳ

Nhập vào dòng đầu tiên với giá trị hiện tại của tổng tất cả các khoản phải thanh toán trong tương lai.
Người dùng tự tính và nhập vào trường này, nhập vào tất cả các dòng; hoặc tại dòng đầu tiên, kể từ dòng sau, khi nhấn thêm dòng, chương trình sẽ tự tính toán dựa trên dòng đầu tiên. Dư nợ đầu kỳ ngầm định bằng “Dư nợ cuối kỳ” dòng liền kề trước.

  • Tiền lãi danh nghĩa

Các khoản lãi phải thanh toán trong tương lai. Người dùng tư nhập theo nghiệp vụ như ví dụ mô tả. Tiền lãi danh nghĩa ngầm định bằng dòng liền kề trước với xử lý thêm dòng tự động (cho dòng thứ hai trở đi).

  • Dư nợ tính lãi thực tế

Trong trường hợp thanh toán đầu kỳ, sẽ là giá trị dư nợ đầu kỳ trừ khoản thanh toán đầu kỳ (Cột Tiền lãi danh nghĩa).
Trong trường hợp thanh toán cuối kỳ, sẽ là giá trị dư nợ đầu kỳ.
Chương trình tự tính toán và thể hiện, không nhập liệu trường này.

  • Lãi suất thực tế (%)

Lãi suất thực tế, người dùng tham khảo và nhập vào tất cả các dòng hoặc tại dòng đầu tiên, kể từ dòng sau, khi nhấn thêm dòng, chương trình sẽ tự sao chép từ dòng đầu tiên. Lưu ý: Lãi suất thực tế người dùng tự xác định bằng nghiệp vụ chuyên môn, và dùng tính toán các trường “Tiền lãi thực tế”, “Chênh lệch tiền lãi” để được giá trị đầu tiên của trường “Dư nợ đầu kỳ”.

  • Tiền lãi thực tế

Dư nợ tính lãi thực tế * Lãi suất thực tế.
Người dùng có thể sửa lại (nhập kết quả theo tính toán chủ quan hoặc chỉnh sửa các giá trị tính toán do số lẻ nếu có). Tùy thuộc nghiệp vụ thực tế, lãi suất được nhập theo ý nghĩa tháng, quý hoặc năm (xem trường “Kỳ/Năm”).

  • Chênh lệch tiền lãi

Chênh lệch tiền lãi: = Tiền lãi thực tế – Tiền lãi danh nghĩa. Chương trình tư tính toán và thể hiện, không nhập liệu trường này.

  • Dư nợ cuối kỳ

Được tính theo công thức: Dư nợ đầu kỳ – Tiền lãi danh nghĩa + Tiền lãi thực tế. Chương trình tư tính toán và thể hiện, không nhập liệu trường này.

  • Ghi chú

Người dùng tự nhập tùy ý.

  • Tình trạng

Tình trạng thực hiện bút toán điều chỉnh công cụ tài chính định kỳ. Không chỉnh sửa các thông tin khai báo khi tình trạng là 1.

 

Màn hình nhập đối với “Loại thanh toán” là “Cuối kỳ” 

Giả sử một công ty muốn sử dụng một máy móc giá trị cao để mở rộng hoạt động kinh doanh của mình. Theo hợp đồng này, công ty sẽ thực hiện hợp đồng vay theo các điều kiện sau:

  • Khoản vay 1.000.000.000 đ;
  • Thanh toán khoản tiền tương đương 6% trên khoản vay trong thời gian là 5 năm;
  • Sau khi kỳ hạn hợp đồng kết thúc, công ty thanh toán đủ số tiền vay theo hợp đồng;
  • Các khoản thanh toán thực hiện tại thời điểm cuối mỗi năm.

Ngoài ra, lãi suất thực là 10%. Bảng tính toán tóm tắt các số liệu liên quan hợp đồng như sau:

Với số liệu trên, cần phải chuyển các khoản thanh toán định kỳ trong tương lai (5 kỳ) về hiện tại. Công thức tính toán là:

Trong đó: P là giá trị hiện tại, F là giá trị dòng tiền tương lai, r là lãi suất thực tế, n là số kỳ.

Tổng giá trị hiện tại các khoản thanh toán định kỳ trong tương lai là 848.368.529 đ.

Hướng dẫn nhập liệu

(Nhập liệu trong trường hợp cuối kỳ tương tự như trường hợp đầu kỳ, chỉ khác nhau về số liệu được tính vào cuối kỳ, nên giá trị hiện tại sẽ được tính thêm 1 kỳ và lãi thực tế sẽ khác, từ đó, số dư tính lãi thực tế cũng chính là số dư đầu kỳ)

Màn hình nhập liệu mô tả như sau:

Theo đó, chỉ khác trường hợp đầu kỳ về số liệu “Dư nợ đầu kỳ” tại dòng đầu tiên (tham khảo bảng tính toán tóm tắt các số liệu liên quan hợp đồng cho trường hợp cuối kỳ)

Các xử lý

  • Tiện ích khi thêm dòng

Tiện ích khi thêm dòng khi vị trí con trỏ ở trường cuối màn hình, khi xuống dòng sẽ tự động thêm dòng và tính toán các giá trị dựa trên số liệu tại dòng đầu tiên (áp dụng từ dòng thứ 2 trở đi). Xử lý các trường được mô tả chung cho loại thanh toán đầu và cuối kỳ.

  • Tính lại số liệu

Chương trình sẽ tính lại từ dòng đang chọn cho đến hết các dòng sau.

Từ dòng tính lại trở đi: nếu tồn tại dòng đã có bút toán ghi sổ cái thì chương trình cảnh báo và không thực hiện.

  • Thông tin hạch toán

Trong màn hình chi tiết “Công cụ tài chính”, nhấn Xử lý, chọn “Thông tin hạch toán”. Nhập thông tin hạch toán để tạo các bút toán khi thực hiện “Bút toán điều chỉnh công cụ tài chính định kỳ”. Mục đích là tạo các bút toán được ghi sổ kế toán định kỳ theo nội dung của hợp đồng có loại là 4 – Tài sản tài chính, 5 – Nợ tài chính (ví dụ: các khoản thanh toán định kỳ, trả lãi định kỳ, trả vốn gốc kỳ đáo hạn, giá trị phân bổ chi phí đi vay,…).

  • Sao chép thông tin hạch toán

Có thể nhập bút toán cho từng kỳ, hoặc sao chép từ kỳ hiện tại cho các kỳ tiếp sau. Trong màn hình chi tiết “Nợ thuê tài sản”, nhấn Xử lý, chọn “Sao chép thông tin hạch toán”.
Chi tiết kết quả bút toán, xem hướng dẫn thực hiện “Bút toán điều chỉnh nợ thuê định kỳ”.

 

Cập nhật vào 4 Tháng Năm, 2024
0 Shares
Copy link
Powered by Social Snap