Khai báo chương trình khách hàng truyền thống

Chức năng

  • Dùng để khai báo cách tính toán chiết khấu khách hàng truyền thống trong các chứng từ bán hàng.

Hướng dẫn thực hiện

  • Vào chức năng  “Khai báo chương trình khách hàng truyền thống
  • Chọn biểu tượng Mới trên thanh công cụ.
  • Khai báo thông tin theo các mô tả chi tiết dưới đây:

  • Kiểu tính chiết khấu

Xác định giá trị giao dịch của khoản chiết khấu khách hàng truyền thống trong hóa đơn bán hàng:
Nếu “Kiểu tính” = 1 – Theo tỷ lệ doanh số:

– Xác định chiết khấu khách hàng truyền thống: Tổng tiền hàng * Tỷ lệ %

– Xác định giá trị giao dịch của khoản chiết khấu khách hàng truyền thống:

+ Nếu “Kiểu phân bổ” theo giá trị còn lại: Giá trị giao dịch chính là giá trị của khoản chiết khấu khách hàng truyền thống vừa tính được.

+ Nếu “Kiểu phân bổ” theo giá bán độc lập: Giá trị giao dịch sẽ được điều chỉnh chính xác hơn dựa vào tỷ số giữa doanh thu hạch toán thực tế và doanh thu tổng quát.

Trong đó, doanh thu tổng quát gồm tiền hàng chưa trừ chiết khấu và khoản chiết khấu khách hàng truyền thống vừa tính được (xem như giá trị doanh thu của một mặt hàng). Gọi Rnet là doanh thu thuần cần phân bổ = (Tổng tiền hàng – chiết khấu – Tổng thuế môi trường). Thì giá trị giao dịch của khoản chiết khấu khách hàng truyền thống được biểu diễn theo công thức sau:

Ví dụ: giả sử có phát sinh bán hàng với doanh thu (đã phân bổ cho hàng khuyến mãi) như sau:

Trong ví dụ này giả định khách hàng có khai báo “Kiểu tính chiết khấu” theo tỷ lệ doanh số và “Kiểu phân bổ” theo giá bán độc lập. Xác định tổng số chiết khấu khách hàng truyền thống.

Tổng tiền hàng * Tỷ lệ % = (30.000.000-70.000-600.000)*10% = 2.933.000. Xác định giá trị giao dịch của khoản chiết khấu khách hàng truyền thống như sau:

Với Rnet là tổng tiền hàng trừ chiết khấu trừ thuế môi trường = ((30.000.000 – 670.000) – 15.000) = 29.315.000. Có thể viết lại như sau:

Trong ví dụ này 30.000.000 là giá bán độc lập của mặt hàng bán, và 2.933.000 là giá trị độc lập của khoản chiết khấu khách hàng truyền thống (xem như 1 mặt hàng). Xem thêm “Kiểu phân bổ theo giá bán độc lập” trong hướng dẫn “Kiểu phân bổ“.

Phân bổ “Giá trị giao dịch của khoản chiết khấu khách hàng truyền thống cho các dòng chi tiết theo tiêu chí “Doanh thu – chiết khấu”. Tính cho dòng 1:

(Với “Kiểu phân bổ” theo giá trị còn lại, giá trị giao dịch của chiết khấu khách hàng truyền thống chỉ đơn giản là kết quả bước 1)

Nếu “Kiểu tính” = 2 – Theo điểm tích lũy:

(Tương tự kiểu tính theo doanh số, chỉ khác là việc xác định chiết khấu khách hàng truyền thống không dựa vào tỷ lệ chiết khấu khách truyền thống mà dựa vào chiết khấu tính theo điểm)

– Xác định chiết khấu khách hàng truyền thống tính theo điểm:

Kết quả phép tính được lấy theo số nguyên, làm tròn xuống số nguyên gần nhất.

(Trong đó: R và D là giá trị của các trường tương ứng: R: Doanh số/1 điểm, D: Chiết khấu/1 điểm)

– Xác định giá trị giao dịch của khoản chiết khấu khách hàng truyền thống: (Tương tự kiểu tính theo doanh số)

+ Nếu “Kiểu phân bổ” theo giá trị còn lại: Giá trị giao dịch chính là giá trị của khoản chiết khấu khách hàng truyền thống vừa tính được.

+ Nếu “Kiểu phân bổ” theo giá bán độc lập: Giá trị giao dịch sẽ được điều chỉnh chính xác hơn dựa vào tỷ số giữa doanh thu hạch toán thực tế và doanh thu tổng quát.

Trong đó, doanh thu tổng quát gồm tiền hàng chưa trừ chiết khấu và khoản chiết khấu khách hàng truyền thống vừa tính được (xem như giá trị doanh thu của một mặt hàng).

      • Lưu ý:
        – Chỉ tính nếu các thông tin trên chứng từ (ngày hạch toán, đvcs, mã khách) thỏa điều kiện khai báo ở chức năng “Khai báo chương trình khách hàng truyền thống” và “Khai báo danh sách khách hàng truyền thống”;
        – “Giá trị giao dịch của khoản CKKHTT” được lưu vào trường “Ck kh truyền thống”, người dùng không thể chỉnh sửa giá trị này;
  • Kiểu phân bổ

1 – Theo giá trị còn lại
Phương pháp này cho phép xác định chiết khấu chương trình khách hàng truyền thống dựa trên giá trị còn lại của sản phẩm sau khi trừ chiết khấu.

Ví dụ:
Giả sử một công ty bán sản phẩm A với giá bán ban đầu là 1.000.000 đồng. Khi khách hàng B mua sản phẩm A, công ty áp dụng chiết khấu 10% .
Phân bổ chiết khấu chương trình khách hàng truyền thống theo giá trị còn lại sau khi áp dụng chiết khấu là 900.000 đồng. Giả sử tỷ lệ khai báo theo chương trình là 5% thì chiết khấu khách hàng truyền thống là 45.000 đồng.

2 – Theo giá bán độc lập:
Dùng để phân bổ chiết khấu chương trình khách hàng truyền thống theo giá bán độc lập. Phân bổ chiết khấu chương trình khách hàng truyền thống theo giá bán độc lập là một phương pháp phân bổ chiết khấu dựa trên giá bán độc lập của sản phẩm hoặc dịch vụ.

Khi áp dụng phương pháp này, giá bán độc lập của sản phẩm hoặc dịch vụ được xác định trước và sau đó áp dụng chiết khấu chương trình khách hàng truyền thống để tính toán giá bán cuối cùng cho khách hàng. Chiết khấu này thường được cung cấp cho khách hàng dựa trên mức độ liên quan, sự truyền thống và quy mô giao dịch của khách hàng.

Theo đó, doanh thu thuần được phân bổ tương ứng cho hàng bán và khoản chiết khấu chương trình khách hàng truyền thống theo tiêu thức giá bán độc lập của từng đối tượng.

Ví dụ:
Giả sử một công ty bán sản phẩm A với giá bán độc lập là 1.000.000 đồng. Công ty có một chương trình khách hàng truyền thống, và khách hàng B được áp dụng chiết khấu 10% cho mỗi giao dịch. Khi khách hàng B mua sản phẩm A với giá bán độc lập là 1.000.000 đồng, công ty sẽ áp dụng chiết khấu 10% và giá bán cho khách hàng B sẽ là 900.000 đồng.
Phân bổ chiết khấu chương trình khách hàng truyền thống theo giá bán độc lập sẽ được thực hiện bằng cách ghi nhận giá bán độc lập ban đầu là 1.000.000 đồng và 100.000 đồng (10% của giá bán độc lập).
Doanh thu thuần tính được sẽ phân bổ tương ứng cho hàng bán và khoản chiết khấu chương trình khách hàng truyền thống theo tiêu thức giá bán độc lập của từng đối tượng.

  • Tỷ lệ

Nhập nếu “Kiểu tính” = 1– Theo tỷ lệ doanh số: dùng để xác định chiết khấu khách hàng truyền thống theo “Kiểu tính” = 1– Theo tỷ lệ doanh số.

  • Mã ngoại tệ
  • Doanh số/1 điểm

Xác định khoản chiết khấu khách hàng truyền thống trong hóa đơn bán hàng (“Kiểu tính” = 2 – Theo điểm tích lũy)

  • Chiết khấu/1 điểm

Xác định khoản chiết khấu khách hàng truyền thống trong hóa đơn bán hàng (“Kiểu tính” = 2 – Theo điểm tích lũy)

  • Doanh số tối thiểu

Chưa sử dụng trong phiên bản này.

  • Điểm tối thiểu

Chưa sử dụng trong phiên bản này.

  • Ngày hiệu lực từ/Ngày hiệu lực đến

Nhập ngày hiệu lực áp dụng chương trình.

  • Ngày hết hạn đổi điểm

Chưa sử dụng trong phiên bản này.

  • Ghi chú

Nhập ghi chú cho chương trình. Đơn vị Sử dụng chương trình khách hàng truyền thống theo đơn vị.

Cập nhật vào 19 Tháng Tư, 2024

Bài viết liên quan

0 Shares
Copy link
Powered by Social Snap